00:41 EDT Thứ tư, 23/09/2020

Liên kết Web

 



ĐĂNG NHẬP VNEDU

Trang chủ » Kế hoạch chuyên môn » Kế hoạch

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2013-2014

Thứ hai - 07/10/2013 22:04
(Minh họa)

(Minh họa)

Căn cứ Quyết định số 4218/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm các môn học kèm theo công văn số 2677/SGDĐT-GDTrH  ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013-2014;  
Căn cứ công văn số 357/PGDĐT-THCS ngày 28/8/2013 của phòng GD&ĐT Hoà Vang về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm  vụ Giáo dục trung học cơ sở năm học 2013-2014;
Căn cứ công văn số 358/PGDĐT-THCS ngày 28 tháng 8 năm 2013 của phòng GD&ĐT Hoà Vang về Kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 bậc trung học cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị CBVC năm học 2013-2014 ngày 24/9/2013 của Trường THCS Trần Quốc Tuấn;
Trường THCS Trần Quốc Tuấn triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn năm học 2013-2014 như sau:
I. TÌNH HÌNH HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Tình hình học sinh: Tổng số: 27 lớp, với 977 học sinh (493 nữ); Trong đó:           
- Khối 6 gồm 7 lớp, với 250 học sinh (135 nữ); - Khối 7 gồm 7 lớp, với 244 học sinh (128 nữ)
- Khối 8 gồm 7 lớp, với 255 học sinh (124 nữ); - Khối 9 gồm 6 lớp, với 228 học sinh (106 nữ).
 
BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU
TT Lớp SS Nữ TT Lớp SS Nữ TT Lớp SS Nữ TT Lớp SS Nữ
1 9/1 38 18 7 7/1 36 18 14 8/1 37 18 21 6/1 36 18
2 9/2 38 19 8 7/2 35 16 15 8/2 37 17 22 6/2 35 19
3 9/3 38 17 9 7/3 35 19 16 8/3 36 17 23 6/3 36 19
4 9/4 37 17 10 7/4 34 19 17 8/4 37 18 24 6/4 36 19
5 9/5 38 16 11 7/5 34 20 18 8/5 36 18 25 6/5 35 19
6 9/6 39 19 12 7/6 35 18 19 8/6 36 17 26 6/6 36 21
  - - - 13 7/7 35 18 20 8/7 36 19 27 6/7 36 20
  K. 9 228 106 - K. 7 244 128 - K. 8 255 124 - K. 6 250 135
Tổng cộng K. 9 và K. 7: 472 234 Tổng cộng K. 8 và K. 6: 505 259
Tổng cộng toàn trường:  977  (nữ: 493)
 
2. Tình hình CB-VC:          Tổng số: 72.
Trong đó: + BGH: 3 – TPT: 1 – TB: 1 – TV: 2 – KT: 1 – VT: 1 – G vụ: 1 – BV: 3
                 + GV: 59      - chia ra:
TỔ SL MÔN  Nhóm Môn
Toán – Tin 9 Toán: 8      - Tin: 1 3 Toán 7, 9 – Toán 6, 8 - Tin
Lý – CN 6 Lý: 6 2 Lý – CN 8, 9
Hoá – Sinh – CN 11 Hoá: 4 – Sinh: 6 – CN: 1 3 Hoá – Sinh - CN 6,7
TD – AN – MT 8 TD: 4 – AN: 2 – MT: 2 3 TD – Nhạc – M. thuật
Ngữ văn – GDCD 12 Văn: 11 – GDCD: 1 3 N.Văn 7,9–N.Văn 6,8-GDCD
Sử - Địa 7 Sử: 2 – Địa: 5 2 Sử - Địa
Tiếng Anh 6 Anh: 6 2 Anh 7, 9 – Anh 6, 8
7 59   18  
+ Trình độ đào tạo (Tính cả CBQL-TPT-TB tham gia sinh hoạt với tổ CM):
TỔ SL nữ Trình độ chuyên môn
Đủ chuẩn Trên chuẩn  
Toán – Tin 9 4 9 4  
Lý – CN 7 5 7 4  
Hoá – Sinh – CN 12 10 12 5  
TD – AN – MT 9 5 9 8  
Ngữ văn – GDCD 14 10 14 9 1 đang học
Sử - Địa 7 4 7 5  
Tiếng Anh 7 5 7 4  
Cộng GV 65 43 65 39 60.0%
VP 7 2 7 0 1 đang học
Cộng toàn trường 72 45 72 39 54,17%
 
 
A. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh  gắn với việc tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho Ngành Giáo dục (15/10/1968-15/10/2013).
2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, thuận tiện cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, hiện đại; triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng cho học sinh; rà soát nội dung, chương trình, thực hiện việc giảm tải, xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Áp dụng nhiều hình thức đổi mới kiểm tra đánh giá, cách thức ra đề, yêu cầu làm bài theo hướng đề mở, kết hợp nhiều hình thức kiểm tra để học sinh phát huy được sáng tạo trong học tập cũng như đánh giá thực chất học lực của học sinh, kịp thời phát hiện, bồi dưỡng những học sinh giỏi, học sinh xuất sắc và phụ đạo học sinh yếu kém; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học cơ sở.
Tăng cường các giải pháp đồng bộ, thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt với các 4 trường ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
4. Tiếp tục thực hiện các giải pháp giúp đỡ, ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học theo Chỉ thị số 24-CT/TU ngày 10/08/2009 của Thành ủy và Nghị quyết 06 của Huyện uỷ Hoà Vang; triển khai thực hiện Quyết định  số 13/2013/QĐ-UBND ngày 26/ 3/2013 của UBND thành phố quy định về quản lý dạy thêm, học thêm; đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
5. Quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn trong trường trung học cơ sở; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lí.
6. Đẩy mạnh ứng dụng đồng thời với đảm bảo chất lượng công nghệ thông tin trong công tác dạy học một cách hiệu quả. Quan tâm đến việc xây dựng phòng bộ môn, thư viện, đầu tư thiết bị dạy học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia để phục vụ tốt cho công tác dạy học. Đầu tư xây dựng cảnh quan sư phạm trong trường học, tạo môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp”, tập trung xây dựng các thiết chế văn hoá, xây dựng trường văn hoá.
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I.  Thực hiện kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện chương trình các môn học
Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng cấp học THCS của Bộ GDĐT và tài liệu phân phối chương trình tham khảo của Sở; các tổ chuyên môn chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, chương trình chi tiết (nếu có điều chỉnh phải được thể hiện ở biên bản tổ) theo khung thời gian 37 tuần thực học, phù hợp với điều kiện của trường; trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần. Đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất trong thành phố (theo kế hoạch của Sở GDĐT), có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì. Có kế hoạch quản lí dạy học, ôn tập ở các tuần cuối năm học, đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình theo kế hoạch của nhà trường.
2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
Căn cứ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất nhà trường bố trí và huy động được kinh phí tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày đối với các trường THCS, THPT. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày được bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh.
3. Dạy học tự chọn
Số tiết dạy học tự chọn của các lớp là 2 tiết/tuần.
- Dạy học  môn Tin học ở các lớp: 6/6,7; 7/1,2; 8/1,2,3; 9/1,2,3,4,5,6.
- Dạy học các chủ đề tự chọn bám sát ở các lớp: 6/1,2,3,4,5; 7/3,4,5,6,7; 8/4,5,6,7 với các môn Ngữ văn, Vật lý, Sinh học ở lớp 6; Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Tiếng anh ở lớp 7; Vật lý, Hóa học ở lớp 8. HKII sẽ tăng cường Ngữ văn lớp 6, 7, 8.
Nhà trường lập kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy) cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của tổ trưởng chuyên môn và GV. GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ CM.
4.  Dạy học ngoại ngữ
- Tiếp tục thực hiện như hướng dẫn năm học 2010-2011 về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS, tích cực chuẩn bị các điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới. Tập huấn sử dụng máy ở phòng bộ môn Tiếng anh và tổ chức dạy học ở một số lớp để làm quen với thiết bị hiện có.
5. Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông
5.1. Giáo dục hướng nghiệp
            Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN) được bố trí 9 tiết/năm học đối với các lớp 9. Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động GDHN theo tinh thần lồng ghép và tích hợp vào các môn học thích hợp (Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Công nghệ…), theo các chủ điểm đã được Bộ GDĐT quy định. Về phương pháp tổ chức thực hiện giáo dục hướng nghiệp, tổ chức riêng theo lớp giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp 9 giảng dạy. Thời gian giảng dạy 1 tiết/tháng vào tuần 3 của tháng.
5.2. Dạy học nghề phổ thông
   - Năm học 2013-2014, tham gia kì thi NPT cho học sinh THCS theo quy định tại Kế hoạch thời gian năm học và các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT. Giấy chứng nhận NPT của học sinh được cấp ở cấp học nào thì được bảo lưu trong cấp học đó để hưởng chế độ khuyến khích theo các quy chế thi tốt nghiệp và tuyển sinh của Bộ GDĐT. Đã phối hợp với trung tâm GDTX-HN-DN Hòa Vang tổ chức giảng dạy trong hè năm 2013. Ôn tập từ 13/10 đến 20/10/2014, tham gia thi nghề THCS từ 23/10 đến 31/10/2013.
 6. Giáo dục địa phương và dạy học tích hợp
- Về nội dung giáo dục địa phương, tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của các năm học trước. Chú trọng tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển đảo cho tất cả học sinh dưới nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; giáo dục pháp luật; tuyên truyền; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, …
- Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm; hoạt động giáo dục đạo đức, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục, tư vấn hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp. 
- Tiếp tục triển khai thực hiện các Dự án “Hành trình yêu thương” ở trường THCS Trần Quốc Tuấn.
7. Bồi dưỡng học sinh giỏi
            - Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 với 10 môn: Toán, Toán casio, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh. Thời gian bồi dưỡng từ tuần 09/9/2013, mỗi tuần 4 tiết/môn.
            - Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 8 với 5 môn: Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh. Thời gian bồi dưỡng từ tuần 03/10/2013, mỗi tuần 3 tiết/môn.
            - Lớp 6, 7: Tổ chuyên môn lập các chủ đề, nội dung cần thiết để học sinh tự bồi dưỡng (Văn 6, Toán 6; Văn 7, Toán 7, Lý 7, Anh 7).
8. Phụ đạo học sinh yếu:
            - Trong quá trình giảng dạy giáo viên phát hiện và báo cáo danh sách học sinh yếu ở các bộ môn Toán, Văn, Anh; nhà trường căn cứ tình hình giáo viên sẽ mở lớp phụ đạo, tổ chuyên môn phân công giáo viên giảng dạy. Thời gian 2 tiết/môn/khối lớp.
9. Giáo dục ngoại khóa, thể chất,  y tế trường học
- Tiếp tục chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới theo chỉ đạo tại Công văn số 2389/KH-SGDĐT ngày 08/8/2013 của Sở GDĐT, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả của học sinh, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp.
- Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỉ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỉ luật tích cực hiệu quả.
- Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, câu lạc em hát dân ca,  trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi  tin học, hùng biện tiếng Anh...
- Tham gia đầy đủ và có hiệu quả các cuộc thi do Sở và Bộ GDĐT tổ chức  theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của các trường; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh,…
- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất, kết hợp giáo dục thể chất với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường, góp phần đẩy lùi ma túy, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội ra khỏi nhà trường và cộng đồng.
            - Tổ chức tốt Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, tham gia HKPĐ cấp huyện và thành phố.
          - Thực hiện tốt chương trình môn Thể dục; đảm bảo cơ sở vật chất, sân tập, đường chạy đúng quy cách. Tăng cường kinh phí cho việc mua sắm trang thiết bị, chỉnh trang sân bãi tập luyện, xây dựng hệ thống sân bãi kiên cố phục vụ cho dạy học môn Thể dục và tổ chức các hoạt động thể thao cho học sinh.
            - Thực hiện tốt công tác YTTH  trường học; phối hợp với Trạm y tế xã Hòa Phong; tiếp tục tăng cường đội ngũ và bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ y tế; xây dựng kế hoạch nhằm đầu tư cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh hằng năm.
            - Tiếp tục tổ chức khám sức khỏe đầu vào hằng năm (lớp 6); có biện pháp theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất của HS ngay từ lớp đầu cấp, cuối năm học có tổng kết đánh giá; kiểm tra, phân loại, quản lí học sinh, phát hiện và xử lí kịp thời những yếu tố xấu ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh các loại theo các văn bản hướng dẫn của các cấp. Vận động học sinh tham gia BHYT và huy động các nguồn tài trợ cho công tác y tế trường học.
            - Triển khai có hiệu quả các dự án, chương trình về YTTH; tăng cường nâng cao nhận thức của học sinh, phụ huynh và nhân dân địa phương. Đảm bảo có đủ điều kiện về vệ sinh trường học, lớp học, sân chơi, bãi tập, công trình vệ sinh nước sạch. Cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà vệ sinh và có kế hoạch dọn dẹp thường xuyên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của CBGVCNV và học sinh.
10. Giáo dục quốc phòng - an ninh
Thực hiện theo Hướng dẫn nhiệm vụ GDQP-AN năm học 2013-2014 của Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng và các văn bản hướng dẫn về công tác giáo dục QP-AN của các cấp.
11. Giáo dục khuyết tật và hòa nhập
Thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật theo Kế hoạch giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật cấp THCS giai đoạn 2011-2015 thuộc Chương trình phát triển giáo dục trung học của Bộ GDĐT.
Triển khai tập huấn công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật cho giáo viên ngay sau khi được tập huấn ở phòng GD&ĐT tổ chức.
III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.
1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
- Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tiếp tục triển khai thiết kế bài giảng điện tử, Quản trị Website, xây dựng Ngân hàng đề các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học (do của trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng tập huấn theo Chương trình Xây dựng nông thôn mới). Triển khai chuyên đề toàn trường với nội dung vận dụng các phần mềm tin học để thiết kế bài giảng điện tử. Giao cho tổ Toán-Tin phụ trách báo cáo chuyên đề (Tuần 2 tháng 11/2013).
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lí các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số.
- Giáo viên chú trọng việc hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.
- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
- Tăng cường tổ chức tự làm và sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên, khuyến khích giáo viên và học sinh sử dụng hợp lí, khai thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn, thư viện trường học. Tham gia sản phẩm dự thi sáng tạo khoa học kĩ thuật theo chỉ đạo của Sở và Phòng GD&ĐT.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật học sinh trung học theo Công văn số 4241/BGDĐT ngày 24/6/2013 của Bộ GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học theo công văn số 5111/BGDĐT ngày 23/7/2013 của Bộ GDĐT. 
- Tham gia cuộc thi ra đề kiểm tra 15’, 1 tiết, học kỳ, học sinh giỏi lớp 6, 7, 8, 9 môn Toán. GVBM Toán nộp bộ đề vào tháng 12/2013.
2. Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.
- Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc hoạt động kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm kiểm tra và nhận xét đánh giá. Chú trọng việc tổ chức kiểm tra nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh.
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học.
- Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lí, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường.
Thực hiện tốt việc chấm và trả bài kiểm tra: Phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Tiếp tục tăng cường quản lí chặt chẽ việc tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì của giáo viên bộ môn tại các tổ chuyên môn. Sau khi giáo viên bộ môn tổ chức kiểm tra và trả bài (viết, thực hành từ 15 phút trở lên), giáo viên phải nộp lại đề, hướng dẫn chấm, bảng thống kê chất lượng điểm bài làm của học sinh, nhận xét kết quả bài làm của học sinh từng lớp cho tổ trưởng chuyên môn và phó HT phụ trách dạy học. HT (PHT) cùng với tổ trưởng chuyên môn thường xuyên theo dõi kiểm tra để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời những sai sót nếu có. Đề, hướng dẫn chấm, thống kê điểm của tất cả các loại bài kiểm tra phải được lưu tại hồ quản lí của tổ chuyên môn. Giáo viên nộp bản mềm (file) về PHT qua địa chỉ: hoangtantqt@gmail.com; nộp bản cứng (giấy) về TTCM.
 IV. Phát triển mạng lưới trường lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia.
1. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất trường học
            - Tăng cường sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của nhà trường: Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng các phòng học bộ môn, thư viện. Giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị giáo dục, thiết bị dạy học. Tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.               
            - Có kế hoạch và biện pháp để tổ chức việc dạy học theo PHBM đạt kết quả, nghiên cứu xây dựng mô hình dạy học theo PHBM phù hợp. Phấn đấu xây dựng được một hoặc hai PHBM đạt chuẩn trong năm học 2013-2014.
2. Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
             Căn cứ vào Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GDĐT ban hành về Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, có kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia trong năm học 2013 – 2014.
3. Công tác xây dựng phòng học bộ môn, thư viện trường học
- Lập kế hoạch chỉ đạo công tác Thư viện, PHBM, tăng cường đầu tư xây dựng, kiểm tra giám sát công tác tổ chức quản lí, sử dụng.
- Hoàn thành việc xây dựng thư viện 01 trong học kì I năm học 2013 – 2014.
- Tổ chức quán triệt các nội dung trong Công văn 2372/BGDĐT – GDTrH, ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ GD&ĐT Về việc Sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.
(PHT, TTCM tăng cường việc kiểm tra thực hiện các nội dung Công văn số 2372/BGDĐT – GDTrH khi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, dạy học của giáo viên; kịp thời điều chỉnh, xử lí các hiện tượng hành vi vi phạm).
- Có kế hoạch bổ sung sách tham khảo cho thư viện, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh căn cứ vào danh mục sách tham khảo, nghiệp vụ của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và các nhà xuất bản khác, có kế hoạch bổ sung đầu sách phục vụ công tác dạy học theo các thủ tục, quy định hiện hành.
V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS; tiếp tục thực hiện PCGD trung học .           - Củng cố, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục phổ cập giáo dục trung học cơ sở, THCS đúng độ tuổi, phổ cập bâc trung học.
- Tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
VI. Đổi mới công tác quản lí giáo dục trung học.
- Triển khai tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tổ chức tốt việc tiếp và giải quyết các kiến nghị của phụ huynh học sinh, tránh gây phiền hà cho phụ huynh khi giải quyết những công việc có liên quan.
- Đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỉ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng. Tăng cường công tác dự giờ, kiểm tra hoạt động dạy học ở các tổ chuyên môn. HT, PHT, TTCM thực hiện tốt công tác kiểm tra, dự giờ, chỉ đạo chặt chẽ việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
- Quản lí chặt chẽ dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 13/QĐ-UBND của UBND thành phố.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học. Quản lí thư viện trường học phục vụ tốt cho bạn đọc góp phần nâng cao chất lượng dạy - học.
- Tổ chức triển khai tổ chức lại các lớp bồi dưỡng đã được Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT tổ chức. Cụ thể: Tập huấn cho CBQL và GV về tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật cho học sinh trung học; Tập huấn giáo viên chủ nhiệm trường trung học về công tác tư vấn tâm lí cho học sinh;  Quản lí giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật THCS.
Triển khai chuyên đề cấp trường về công tác tư vấn tâm lí cho học sinh;  Quản lí giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật THCS.
- Tham gia hội thảo, tập huấn về công tác thư viện cho giáo viên phụ trách thư viện do Sở GDĐT tổ chức
            - Tiếp tục cải tiến và tổ chức tốt các kì kiểm tra, thi trong năm học.
+ Kiểm tra chất lượng đầu năm:
Tổ chức nghiêm túc có hiệu quả việc khảo sát chất lượng đầu năm học để nắm chắc tình hình học tập của học sinh, đề ra những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng ngay từ đầu năm học.
+ Kiểm tra học kì:
            Sở tiếp tục ra đề kiểm tra học kì I, học kì II chung toàn thành phố cho lớp 9  các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học. Thời gian kiểm tra HKI: Từ 16/12 đến 21/12/2013; Thời gian kiểm tra HKII: Từ 14/4 đến 19/4/2014.
Phòng GDĐT tiếp tục ra đề kiểm tra học kì I, học kì II chung toàn huyện cho lớp 6,7,8  các môn: Ngữ văn,  Tiếng Anh, Toán. Thời gian kiểm tra HKI: Tuần 18, 19; Thời gian kiểm tra HKII: Từ 05/5 đến 10/5/2014.
Các môn còn lại của lớp 6,7,8, 9 trường ra đề và tổ chức kiểm tra theo đề chung của trường. Thời gian kiểm tra được bố trí phù hợp trước, trong và sau thời gian kiểm tra của Sở và Phòng.
          + Thi học sinh giỏi cấp thành phố:
                - Môn giải toán trên máy tính cầm tay (25/11 đến 30/11/2013)
               - Môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh (Từ 17/02 đến 22/02/2014).
               - Giải Toán và Tiếng Anh trên internet: tháng 03/2014.
               - Thi Tin học trẻ: Tháng 4/2014
            + Thi HS giỏi cấp huyện:
               - Giải Toán và Tiếng Anh trên internet: tháng 02/2014.
               - Thi Tin học trẻ: Tháng 03/2014
               - Thi học sinh giỏi lớp 8: 3 môn (Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh). (Tháng 4/2014)
            + Thi HS giỏi cấp trường: cuối tháng 4/2014
               - Lớp 6: 2 môn (Toán và Ngữ văn)
               - Lớp 7: 4 môn (Toán, Vật lý, Ngữ văn và Tiếng Anh)
               - Lớp 8: 2 môn (Vật lý và Hóa học)
              Ngoài ra, tổ chức các hội thi: Giải Toán trên internet (vòng 11, ngày 09/01/2014); Giải Tiếng Anh trên internet (theo lịch của Phòng); Hội thi vẽ tranh với chủ đề về quê hương đất nước, về môi trường (tháng 01/2014).
+ Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn và kiểm tra vào lớp 6 THCS Nguyễn Khuyến:
            Cơ bản thực hiện như kì thi tuyển sinh năm 2013 và các văn bản hướng dẫn mới nhất của Bộ GDĐT, của UBND thành phố. Các tổ chuyên môn cần tổ chức phân tích, đánh giá kết quả số liệu tuyển sinh năm 2013 để có biện pháp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng.
+ Các kì thi học sinh giỏi, kì thi năng khiếu khác, Sở và Phòng sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết riêng và nhà trường sẽ triển khai thực hiện kịp thời.
VII. Công tác thi đua, khen thưởng.
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích. Các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Sở và Phòng GDĐT.
  1. Chất lượng bộ môn:
          Môn NH Toán Tin CN Hoá Sinh Văn CD Sử Địa Anh TD Nhạc MT
2012-2013 92.2 100 97.4 99.3 93.5 95.6 94.0 100 99.1 99.2 84.2 100 100 100
2013-2014 94.0 100 97.5 99.5 93.6 96.0 95.0 99.5 99.5 99.5 90.0 100 100 100
2. Tốt nghiệp THCS: 100%; Lớp 6, 7, 8 lên lớp thẳng: 97%
3. Hạnh kiểm: 100% từ TB trở lên.
4. Tuyển sinh lớp 10 THPT: 90%
5. Học sinh giỏi:
* Cấp thành phố: 34
          Môn
Năm học
Toán Tin Toán Casio Hoá Sinh Văn Sử Địa Anh OIE Vi TC
2012-2013 1 0 0 4 2 3 4 4 5 0 0 0 23
2013-2014 3 0 2 3 2 4 4 5 5 2 2 2 34
- Giữ vững số lượng giải như năm trước, phấn đấu các môn dự thi đều có giải, tăng số lượng và chất lượng giải.
* Cấp huyện: 15 giải.
     NH                                   Môn Toán Văn Anh TC
2012-2013 5 7 2 14          
2013-2014 6 6 3 15
- Tăng số lượng và chất lượng giải, phấn đấu 3 môn đều có giải.
* Cấp trường: 45 giải.
            Môn
Năm học
Toán 6 Văn
6
TC 6 Toán
 7

 7
Văn
 7
Anh
7
TC 7
8
Hoá
8
TC 8 Tổng
Cộng
2012-2013 4 8 12 8 6 6 7 27 3 0 3 42
2013-2014 5 8 13 8 6 6 7 27 3 2 5 45
6. Giải thể thao: + Cấp TP: 4 giải;  + Cấp huyện: 10 giải
7. Giải Văn nghệ, vẽ tranh: Phấn đấu đạt giải khi các cấp tổ chức.
8. Danh hiệu cá nhân, tập thể:
- LĐTT: 100%
- TT LĐTT: 100%
- CSTĐCS: Đăng ký 32.
TỔ SL GVG
TP
CSTĐCS  GVG DANH SÁCH ĐĂNG KÝ
CSTĐCS – GVG huyện
LĐTT TẬP THỂ
Toán-Tin 9 0 4 Quân – V. Thảo – N. Thảo – Hiếu 9 TT
Lý-CN 7 0 6 Hoàng-Thanh-Thu-N.Hồng-Huyền-
 P. Lịnh
7 TT
Hoá-Sinh-CN 12 0 4 Nhung – Gia – Đào – Thanh 12 TT
TD-AN-MT 9 0 6 Quý– Ánh– Nam– Vân– Bình– Bửu 9 TT
Ngữ Văn-GDCD 14 0 6 Trang–Hạnh–Vân-Hồng–Sơn-Ngân 14 TT
Sử-Địa 7 0 5 Dũng – Ba –Thu - Huyền - Hải 7 TT
Tiếng Anh 7 0 1 Vân 7 TT
7 65 0 32   65 7
VP 7 0 0   7 TT
T.T 72 0 32   72 8
 
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ kế hoạch chung cả năm học, nhà trường cụ thể hóa bằng kế hoạch từng học kỳ (HK I, HK II), kế hoạch tháng, lịch công tác tuần; kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi; kế hoạch phụ đạo học sinh; kế hoạch giáo dục hướng nghiệp; kế hoạch dạy học tự chọn; kế hoạch hoạt động NGLL; kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục; kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, triển khai thực hiện chuyên đề; …
2. Các tổ chuyên môn, GVBM, GVCN căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học từng môn của Sở GD&ĐT, nội dung kế hoạch chuyên môn, nghị quyết hội nghị CBVC và tình hình cụ thể của từng tổ để xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết của tổ chuyên môn theo các nội dung tương ứng để tổ chức thực hiện./.
 
            
           Nơi nhận:
- Hiệu trưởng (để báo cáo)
- Tổ chuyên môn (để thực hiện)
- Lưu VT, CM
KT. HIỆU TRƯỞNG
         PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
      Tán Hoàng

Tác giả bài viết: Tán Hoàng - Phó hiệu trưởng

Nguồn tin: BS

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Kế hoạch hoạt động

.

Mừng Đại hội Liên đội năm học 2016-2017




                                                                  Trường THCS Trần Quốc Tuấn
                                                                  Cẩm Toại Trung - Hòa Phong - Hòa Vang - TP Đà Nẵng
                                                                  ĐT: 05113 780 092
                                                                  Email: tqt@ued.vn; thcstranquoctuan.hv@gmail.com